Các loại phó từ trong tiếng Trung

Các loại phó từ trong tiếng Trung

Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Trung có rất nhiều loại từ: Danh từ, tính từ, động từ, phó từ…. Với mỗi loại từ lại có công dụng cũng như chức năng khác nhau trong câu. Mỗi loại từ có những đặc điểm cũng như cách sử dụng khác nhau. Bài viết này chia sẻ tới bạn đọc vể phó từ trong tiếng Trung. Phó từ là gì? Có bao nhiêu loại phó từ?…

Các loại phó từ trong tiếng Trung

Các loại phó từ trong tiếng Trung

Phó từ

Phó từ trong tiếng Trung là một loại từ có tác dụng bổ nghĩa, hạn chế động từ, tính từ về các mặt thời gian, trình độ, phạm vi, ngữ khí,…

+ Đặc điểm ngữ pháp:

1. Có thể bổ nghĩa cho động từ, từ tượng hình và một số phó từ khác.

2. Trong câu hai phó từ có thể đứng liền nhau. Phó từ đứng trước bổ nghĩa cho phó từ đứng sau.

3. Trạng ngữ có thể do phó từ đảm nhiệm, phó từ có thể đứng trước chủ ngữ.

4. Bổ ngữ có thể do một số phó từ chỉ trình độ có thể làm, một số phó từ còn có tác dụng kết nối.

5. Phó từ hoàn toàn không thể lặp lại.

Các loại phó từ

1.Phó từ chỉ trình độ 程度副词

Phó từ chỉ ý nghĩa trình độ thường được gọi là phó từ trình độ.Gồm:

很,挺,极,最,太,特,特别,相当,非常,十分,极其,更加,比较,稍微,过于,越发,格外

Phó từ chỉ trình độ làm nhiệm vụ bổ ngữ cho động từ và tính từ trạng thái tâm lý chức năng của lợi phó từ này cũng chính như vậy. Thường phó từ không bao giờ có thể bổ ngữ cho một động từ thường mà nó làm bổ ngữ cho một số cụm động từ.
很有道理,恨投脾气,很费功夫,很守纪律,很得人心,很成问题,很受欢迎,很伤脑筋,很花时间,很占地方,很讲卫生,很耽误时间,很能吃苦,很会说话,很叫人为难,很令人满意,很让人失望,很受人尊敬

Các ví dụ trên đều sử dụng “很”, các phó từ chỉ trình độ khác cũng làm được chức năng này. Có điều cần lưu ý: Phó từ chỉ trình độ không thể chỉ bổ nghĩa cho động từ trong cụm từ, mà nó phải kết hợp với cụm từ động tân,nó bổ nghĩa cho cả cụm từ.Nhưng không có nghĩa là bất kì cụm động từ nào cũng có được sự bổ nghĩa của phó từ chỉ trình độ.

Xem các ví dụ sau:
*很有一个人 ;很有水平
*很花钱;很花时间
*很受批评;很受欢迎
Trong Tiếng trung có 1 số cụm từ động từ có chức năng như 1 tính từ, do vậy cả chỉnh thể cụm từ có thể nhận sự bổ nghĩa của phó từ chỉ trình độ.

2.Phó từ ngữ khí 语气副词

Phó từ ngữ khí biểu thị tình cảm và thái độ của người. Thường bao gồm: 也许,大概,或许,难道,毕竟,偏偏,莫非,幸亏,何尝,居然,到底,素性,简直,多亏,大约,几乎,好在,果真,果然,明明,敢情

Các phó từ này có thể vừa bổ nghĩa cho động từ, tính từ, và cũng có thể bổ nghĩa cho cả câu. Ví dụ:

大家也许会原谅我。
也许大家会原谅我。
她果真上当了。
果真她上当了。
“也许”,“果真” có thể đứng trước và sau chủ ngữ nhưng ý nghĩa của cả câu đều không thay đổi.

3.Phó từ thời gian 时间副词

Phó từ biểu thị khoảng thời gian, tần suất là phó từ thời gian.Bao gồm:
已经,正在,在,正,立刻,马上,曾经,刚,刚刚,将要,将,要,常常,才,就,渐渐,永远,顿时,便,仍旧,仍然,依然,一直,一向,始终,终于

Loại phó từ này về mặt cấu trúc ngữ pháp có liên quan đến sự biểu đạt “thể” trong tiếng Hán. Sự biểu đạt ý nghĩa ngữ pháp như đã xảy ra, đang tiếp diễn,từng xảy ra của 1 sự kiện trong tiếng Hán thường không thể tách rời những phó từ này, hoặc cùng xuất hiện với hình thức biểu đạt “thể” khác.Ví dụ:
客人已经到了。(hoàn thành)
会议正在进行着。(tiếp diễn)
我曾经去过那里。(quá khứ)

4.Phó từ phạm vi 范围副词

Phó từ dùng để nói rõ số lượng nhiều ít,phạm vi lớn nhỏ của sự vật được gọi là phó từ phạm vi,ví dụ “仅三个人”,“都来了”.Về mặt chức năng, phó từ chỉ phạm vi không giống như những phó từ khác, phần lớn phó từ chỉ phạm vi có thể bổ nghĩa, hạn chế cho danh từ, đại từ.

别人都去了,就我没去。
他买了不少书,光小说就买了十几本。
仅仅五个人就完成了这个任务。

Phó từ chỉ phạm vi không thể bổ nghĩa, hạn chế cho danh từ, đại từ hoặc cụm “Số từ+lượng từ+danh từ” chủ yếu có:
都,全,统统,一概,一律
Loại phó từ này về mặt ý nghĩa chủ yếu nói rõ phạm vi, số lượng của người hoặc sự vật phía trước nó.Ví dụ:
孩子们学习的时候都非常认真。

5.Phó từ phủ định 否定副词

Phó từ phủ định là phó từ dùng để phủ định những hành vi, trạng thái hay tính chất. Bao gồm:
不,没(有),别
Phó từ phủ định thường dùng để  bổ nghĩa cho động từ và tính từ. Khi đối thoại, hoàn toàn có thể sử dụng độc lấp phó từ phủ định.

6.Phó từ tình trạng 情状副词

Là phó từ tình trạng dùng để chỉ đặc những đặ trưng của hành vi, động tác đó.Đặc điểm chính về chức nănglà dùng bổ nghĩa cho bổ ngữ.

Các phó từ thường dùng như:

亲自,互相,猛然,依然,逐步,肆意,大力,竭力,相继,偷偷,悄悄,赶紧,渐渐,擅自,毅然,专门

7.关联副词 Phó từ nối

Phó từ có tác dụng dùng để nối các từ, các câu lại với nhau là phó từ nối.Ví dụ:
我们越学越有兴趣。
有健康的身体,又有丰富的知识。
做到了这一点,就能够处理好各种关系。
Phó từ nối có 2 tác dụng liền nhau, thứ nhất là có tác dụng bổ nghĩa, nó bổ nghĩa cho tính từ, động từ về thời gian, phạm vi hay số lần…thứ hai phó từ có tác dụng nối, thông qua loại phó từ nối liên kết các từ tổ hoặc câu hình thành các mối quan hệ như tăng tiến, điều kiện…

 

 

Các loại phó từ trong tiếng Trung
3.6 (71.25%) 16 votes


Là người vui tính, hòa đồng, thích chia sẻ những điều bổ ích đến cộng đồng

No comments.

Leave a Reply