9 nguyên tắc viết chữ Hán bạn cần biết

9 nguyên tắc viết chữ Hán bạn cần biết.

Chữ Hán, đặc biệt những chữ nhiều nét, trông có vẻ phức tạp, nhưng xét kỹ thì một chữ Hán dù phức tạp đến mấy cũng chỉ gồm mấy nét chính và được viết theo thứ tự nhất định. Khi viết chữ Hán nhiều nét có hình dạng phức tạp có thể dễ nhầm lẫn. Để viết chữ Hán dễ dàng, nhanh và không nhầm lẫn, chúng ta tuân thủ theo những nguyên tắc sau.

9 nguyên tắc viết chữ Hán bạn cần biết.

9 nguyên tắc viết chữ Hán bạn cần biết.

1. Nguyên tắc chung

Nguyên tắc chung 1: Viết từ trên xuống dưới

  1. Viết các nét từ phía trên xuống dưới.

Ví dụ:

  • Tam 三  三
  • Công 工  工
  • Chữ Ngôn 言 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc thử tập viết).
  1. Viết các phần phía trên xuống dưới.

Ví dụ:

  • Khách 客  客
  • Trúc 築  築
  • Chữ Hỷ 喜 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc thử tập viết).

Nguyên tắc chung 2: Viết từ trái qua phải

  1. Viết các nét từ trái qua phải.

Ví dụ:

  • Xuyên 川 川
  • Chữ Thuận 順 và Châu 州 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  1. Viết các phần từ bên trái qua phải (Biên 偏 bên trái viết trước, Bàng 旁 bên phải viết sau).

Ví dụ:

  • Trúc (竹) 竹
  • Hưu (休) イ 休
  • Các chữ Vũ 羽, Lâm 林, Ngữ 語, Lệ 例, Trắc 側, Hồ 湖 và Thuật 術 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).

 

2. Các nguyên tắc khác

Nguyên tắc 1: Các nét ngang viết trước (trường hợp có nét ngang và nét sổ thẳng giao nhau, viết nét ngang trước trừ trường hợp trong Nguyên tắc 2).

  1. Viết theo thứ tự ngang, dọc:

Ví dụ:

  • Thập (十) 一 十
  • Thổ (土) 一 十 土
  • Thất (七) 七
  • Đại 大 và Báo 告 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  1. Theo thứ tự ngang, dọc và dọc:

Ví dụ:

  • Cộng 共  共
  • Hoa 花  花
  • Toán 算  算
  • Đới 帯  帯
  • Vô 無  無
  1. Theo thứ tự ngang, ngang và dọc:

Ví dụ:

  • Dụng 用 用
  • Mạt 末 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  • Phu 夫 夫
  • Xuân 春 và Thực 実 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  1. Theo thứ tự ngang, ngang, dọc và dọc:

Ví dụ:

  • Canh 耕 耕
  • Vi 囲 囲

 

Nguyên tắc 2: Các nét dọc viết sau (chỉ giới hạn trong những trường hợp sau)

  1. Điền 田 田
  2. Nam 男 và Dị 異 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  3. Do 由 由
  4. Du 油, Hoàng 黄, Khúc 曲 và Phong 豊 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  5. Giác 角 角
  6. Giải 解 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  7. Tái 再 再
  8. Giảng 講 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  9. Vương 王 王
  10. Chủ 主 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  11. Chuy 隹 隹
  12. Tiến 進 và Tạp 雑 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  13. Mã 馬  馬
  14. Dịch 駅 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  15. Biểu 表  表
  16. Sinh 生 và Thanh 清 cũng được viết theo các tương tự (bạn đọc tự viết).
  17. Hàn 寒  寒

Nguyên tắc 3: Viết ở giữa trước (trong trường hợp có nét giữa và phải trái, hoặc có một, hai nét phải trái)

  1. Tiểu 小 小
  2. Kinh 京 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  3. Thủy 水 水
  4. Vĩnh 永 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  5. Chúng 衆  衆
  6. Nghiệp 業  業
  7. Xích 赤 赤
  8. Lạc 楽 và Thừa 承 cũng được viết theo các tương tự (bạn đọc tự viết).
  9. Ngoại lệ: Những trường hợp sau thì nét giữa được viết sau:
  10. Tâm 忄
  11. Tính 性 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  12. Hỏa 火  火
  13. Thu 秋, Thán 炭 và Thiêu 焼 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).

Nguyên tắc 4: Phía ngoài viết trước (các nét có hình bao quanh)

Ví dụ:

  • Quốc 国 国
  • Tù 因 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  • Đồng 同 同
  • Viên 円, Nội 内 và Nhục 肉 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  • Tư 司 司
  • Vũ 羽 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  • Nhật 日 日
  • Nguyệt 月 , Mục 目 và Điền 田 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).

Ngoại lệ: Các chữ sau thì nét bao quanh được viết sau:

  • Khu 区 区
  • Y 医 医
  • Khả 可 可

Nguyên tắc 5: Viết các nét phẩy (xiên trái) trước (trong các trường hợp nét phẩy (xiên trái) và nét mác (xiên phải) giao nhau hoặc tiếp xúc nhau)

Ví dụ:

  • Văn 文 文
  • Phụ 父, Cố 故, Hựu 又, Chi 支, Thu 収, Nhân 人, Nhập 入, Khiếm 欠 và Kim 金 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).

Chú ý: 

  1. Các nét phẩy (xiên trái) được viết trước trong các chữ sau: Cửu 九 Cập 及
  2. Các nét phẩy (xiên trái) được viết sau trong các chữ sau: Lực 力, Đao 刀, Vạn 万, Phương 方, Biệt 別

Nguyên tắc 6: Nét sổ thẳng được viết sau cùng.

Ví dụ:

  • Trung 中 中
  • Thân 申 , Xa 車, Bán 半 và Sự 事 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  • Kiến 建 建
  1. Nét sổ thẳng bị chặn phía dưới:
  • Thư 書  書
  • Thê 妻 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  1. Nét sổ thẳng bị chặn phía trên như trong các chữ Bình 平, Bình 評, Dương 羊, Dương 洋,
  • Bai 拝, Thủ 手 và Tranh 争 cũng được viết tương tự như cách viết các chữ có nét xổ thẳng bị chặn phía dưới.
  1. Các nét sổ thẳng bị chặn cả phía trên và phía dưới thì thứ tự viết là phần trên, phần dưới, nét sổ thẳng và phần dưới.

Ví dụ:

  • Lý 里 里
  • Hắc 黒 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  • Trọng 重  重
  • Động 動, Cẩn 謹 và Cần 勤 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).

Nguyên tắc 7: Nét xuyên ngang được viết sau cùng

Ví dụ:

  • Nữ 女 女
  • Nỗ 努 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  • Tử 子 子
  • Mẫu 母, Mỗi 毎, Chu 舟 và Dự 与 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).

Ngoại lệ:

  • Thế 世 世

Nguyên tắc 8: Nét ngang và và nét phẩy (xiên trái).

  1. Trong các chữ có nét ngang dài, và nét phẩy ngắn thì viết nét phẩy trước:

Ví dụ:

  • Hữu 右 右
  • Hữu 有, Bố 布 và Hi 希 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  1. Trong các các chữ có nét ngang ngắn và nét phẩy (xiên trái) dài thì viết nét ngang trước:

Ví dụ:

  • Tả 左 左
  • Hữu 友, Bạt 抜 và Tồn 存 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).

Nguyên tắc 9: Thứ tự viết bộ Trái Dưới

  1. Các bộ Trái Dưới như các bộ Phốc , Tẩu , Miễn , và Thị , v.v… thì được viết trước.

Ví dụ:

  • Xử 処 処
  • Khởi 起 起
  • Miễn 勉 và Đề 題 cũng được viết theo cách tương tự (bạn đọc tự viết).
  1. Các bộ Trái Dưới Dãn , Dật 廴 và nét trong bộ Phương 匚 thì được viết sau.

Ví dụ:

  • Cận 近 近
  • Kiến 建 建
  • Trực 直 直

 

9 nguyên tắc viết chữ Hán bạn cần biết
4.1 (81.67%) 12 votes


Là người vui tính, hòa đồng, thích chia sẻ những điều bổ ích đến cộng đồng

No comments.

Leave a Reply